1. Trang chủ
  2. Văn khấn
  3. Văn khấn ngày giỗ chính

Văn khấn ngày giỗ chính

Dùng vào: Ngày chính kỵ — đúng ngày mất của người quá cố.

Trước khi khấn

Khấn gia thần trước rồi mới khấn gia tiên và người được giỗ. Con cháu ở xa về đông đủ thì để người trưởng đứng khấn, những người khác vái theo.

Sắm lễ

  • Mâm cơm cúng theo món người mất lúc sinh thời ưa dùng
  • Hương, hoa tươi, trầu cau, rượu trà
  • Tiền vàng, quần áo giấy

Bài khấn

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Con kính lạy Đức Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành hoàng, ngài Bản xứ Thổ Địa, ngài Bản gia Táo quân, chư vị Tôn thần.

Con kính lạy Tổ tiên nội ngoại họ ……

Tín chủ (chúng) con là: ……

Ngụ tại: ……

Hôm nay là ngày ……, chính ngày giỗ của ……

Từ ngày …… khuất bóng, con cháu không còn được thấy dáng người, nghe lời người dạy. Ngày tháng cứ trôi, lại tới ngày giỗ, chúng con càng thấm công sinh thành dưỡng dục và công khó dựng nhà gây nghiệp người để lại — bao lâu cũng không dám quên.

Nhân ngày giỗ, con cháu trong nhà cùng nhau sửa soạn mâm cơm, hương hoa lễ vật, thắp nén nhang để tỏ lòng tưởng nhớ.

Chúng con kính mời hương linh …… về bên ban thờ, chứng cho tấm lòng con cháu, nhận chút lễ mọn, và phù hộ cho cả nhà được bình an, làm ăn khấm khá.

Chúng con cũng kính mời các cụ Tổ khảo, Tổ tỷ, ông bà, cô chú, anh chị em đã khuất trong họ nội họ ngoại cùng về dự giỗ.

Xin mời cả các vị Tiền chủ, Hậu chủ từng ở trên mảnh đất này về cùng hưởng lễ.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Sau khi khấn

Chỗ "……" đọc tên và hàng của người được giỗ — hiển khảo, hiển tỷ, hoặc ông bà, cha mẹ theo cách gọi trong nhà.

Trong ứng dụng Lịch dân gian, bài khấn tự điền ngày âm hôm nay, tên tín chủ và chỗ ở vào đúng chỗ trống, phóng chữ to ba nấc và đọc được cả khi mất mạng.

Bài khấn cùng nhóm “Giỗ chạp & tảo mộ”